Thứ Ba, 10 tháng 10, 2017

Cài đăt biến tầng IG5A

Cài đăt biến tầng IG5A 

  • Bước 1: Vào nhóm Drive của biến tần LS (IG5A)

·         Vào hàm drv : Chọn “1” _Chạy thuận/nghịch bằng công tắc ngoài trên biến tần LS .
·         Vào hàm Frq : Chọn “0”_Cho phép cài tần số trên bàn phím của biến tần LS.
·         Vào hàm 0.0 :  Nhấn “Enter”_Cài đặt tần số mong muốn cho biến tần LS.
·         Vào hàm ACC : Cài giá trị “0~6000”(Sec)_ Thời gian tăng tốc cho biến tần LS.
·         Vào hàm dEC : Cài giá trị “0~6000”(Sec)_ Thời gian giảm tốc cho biến tần LS.
 
  • Bước 2: Vào nhóm Function 1 của biến tần LS

·         Vào hàm F1 : Chọn “0” _Cho phép biến tần LS chạy thuận và nghịch  .
Chọn “1”_Không cho phép biến tần LS chạy thuận.
Chọn “2”_Không cho phép biến tần LS chạy nghịch.
·         Vào hàm F21 : Cài “40~400”(Hz)_Cài tần số Max cho biến tần LS hoạt động (thường cài bằng tần số lưới điện).
·         Vào hàm F22 : Cài “30~400”_Cài đặt tần số cơ bản cho biến tần LS (thường cài bằng tần số F21).
 
Các hàm đã cài trên bước 1 và 2 cơ bản biến tần LS đã chạy tốt.Tuy nhiên trong một số trường hợp cần thiết cài thêm một số hàm sau:
·          Hàm F4 :  Chọn “0”_Cho phép biến tần LS dừng theo kiểu Decelerate.                      
Chọn “2”_Cho phép dừng theo kiểu Free run
·         Hàm F27 : Chọn “0” _Điều khiển Torque trên biến tần LS theo chế độ Manual.
=> F28 cài % (0~15)Torque khi chạy nghịch trên biến tần LS
=> F29 cài % (0~15)Torque khi chạy thuận trên biến tần LS
=> Hàm F27 : Chọn “1”_Điều khiển Torque  trên biến tần LS theo chế độ Auto.
·         Hàm H20 : Chọn “1”_Cho phép biến tần LS chạy khi vừa cấp nguồn (công tắc ngoài đang ở chế độ chạy thuận(Fx) hoặc chạy nghịch (Rx)).
·         Hàm H30 : Cài thông số công suất đông cơ
·         Hàm H34 : Cài dòng điện cho động cơ
·         Hàm H72 : Chọn “0~17”_Cài thông số muốn hiển thị trên biến tần LS.
·         Hàm H93 : Chọn “1”_ Trả về các thông số mặc định của nhà sản xuất biến tần LS.(Xóa hết dữ liệu đã cài.)


  • Bước 4:Vào nhóm I/O của biến tần LS

·         Vào hàm I6 : “0~9999” _Cài thời gian lọc tín hiệu điện áp của biến trở / 0~10V đưa về biến tần LS.
·         Vào hàm I7 : “0~10”(V)_Cài mức thấp của điện áp ngõ vào biến trở / ngõ 0~10V biến tần LS.
·         Vào hàm I8 : “0~400”(Hz)_ Cài mức thấp của tần số tương ứng với hàm I7 của biến tần LS.
·         Vào hàm I9 : “0~10”(V)_Cài mức cao của điện áp ngõ vào biến trở/ngõ 0~10V biến tần LS.
·         Vào hàm I10 : “0~400”(Hz)_ Cài mức cao của tần số tương ứng với hàm I9 của biến tần LS.


v.        SƠ ĐỒ KẾT NỐI BIẾN TẦN LS

·          Chân CM là chân chung cho tín hiệu ngỏ vào của biến tần LS.
·          Chân P1 “FX” Chân chạy thuận biến tần LS.
·          Chân P2 “RX” Chân chạy nghịch biến tần LS.

Cài đặt biến tần IS7

Cài đặt biến tần IS7

Trước tiên vào hàm:
- Vào nhóm CNF hàm CNF40 (Parameter Initialization)  : Chọn “1”(All Grp) : Trả về các thông số mặc định của nhà sản xuất biến tần LS.(Xóa hết dữ liệu đã cài) . Hoặc có thể chọn từng nhóm để trả về mặc định.
Bước 1 : Vào nhóm Drive “DRV” của biến tần LS (IS7)
- Vào hàm DRV06 (Cmd Source) : Chọn “1” (Fx/Rx-1) : Chạy thuận/nghịch bằng công tắc ngoài trên biến tần LS .
- Vào hàm DRV07 (Freq Ref Src) : Chọn “0” (Keypad-1) : Cho phép cài tần số trên bàn phím của biến tần LS.
- Vào hàm DRV03 (Acc Time) : Cài giá trị “0~600”(Sec)_ Thời gian tăng tốc cho biến tần LS.
- Vào hàm DRV04 (Dec Time) : Cài giá trị “0~600”(Sec)_ Thời gian giảm tốc cho biến tần LS.
- Vào hàm DRV20 (Max Freq) : Cài “40~400”(Hz) : Cài tần số Max cho biến tần LS hoạt động (thường cài bằng tần số lưới điện) mặc định 60Hz.
- Vào hàm DRV18( Base Freq) : Cài “30~400”(Hz) :Cài đặt tần số cơ bản cho biến tần LS (thường cài tần số 50Hz).
Bước 2 : Vào nhóm  ADV của biến tần LS
- Vào hàm ADV09 (Run Prevent) : Chọn “0” (None) : Cho phép biến tần LS chạy thuận và nghịch  
- Chọn “1” Forward Prev : Không cho phép biến tần LS chạy thuận.
- Chọn “2” Reverse Prev : Không cho phép biến tần LS chạy nghịch.
Bước 3:
- Các hàm đã cài trên bước 1 và 2 cơ bản biến tần LS đã chạy tốt.Tuy nhiên trong một số trường hợp cần thiết cài thêm một số hàm sau:
- Vào nhóm hàm ADV08 (Stop Mode ):  Chọn “0”( Decelerate) : Cho phép biến tần LS dừng theo kiểu Decelerate.                         
- Chọn “2”( Free run) : Cho phép dừng theo kiểu Free run
- Vào nhóm DRV chọn hàm DRV15 (Torque Boost) : Chọn “0”( Manual) : Điều khiển Torque trên biến tần LS theo chế độ Manual.
=> Fwd Boost cài (0~15) % : Torque khi chạy nghịch trên biến tần LS
=> Rev Boost cài (0~15) % : Torque khi chạy thuận trên biến tần LS
=> Hàm Torque Boost : Chọn “1” :Điều khiển Torque  trên biến tần LS theo chế độ Auto.(Trước khi chay phải Auto-Tuning vào hàm BAS20 chọn 1 (All))
- Vào nhóm ADVchọn hàm ADV10 (Power-on Run) : Chọn “1”(Yes) : Cho phép biến tần LS chạy khi vừa cấp nguồn (công tắc ngoài đang ở chế độ chạy thuận(Fx) hoặc chạy nghịch (Rx)).
·         Chân CM là chân chung cho tín hiệu ngỏ vào của biến tần LS.
·         Chân P1 “FX” Chân chạy thuận biến tần LS.
·         Chân P2 “RX” Chân chạy nghịch biến tần LS. 


Tủ Điện MSB- Dự án Công Ty Năng Lượng Miền Trung

Tủ Điện MSB- Dự án Công Ty Năng Lượng Miền Trung

Dự án: Công Ty Chúng Tôi rất vinh dự được chọn là nhà cung cấp tủ điện cho nhà máy Năng Lượng Miền Trung - Huế
Thông tin dự án
Hạng mục gồm: Tủ MSB 2400A.
Tủ Bù 500kvar.
Tủ Phân phối, Tủ biến tần,tủ điện PLC...
Mọi chi tiết Xin vui lòng liên hệ:
Hotline : 0914958322
Mail: tamsinh.electric@gmail.com
www.dien-congnghiep.cf
tu-dien-msb
Tủ điện MSB 
tu-dien-MDB
tủ điện phân phối
tu-dien-bien-tan
Tủ điện điều khiển

Thang máng cáp điện

Thang máng cáp điện tại đà nẵng

* Chuyên cung cấp loại Thang máng cáp điện nhiều quy cách đa dạng, mẫu mã đẹp giá cạnh tranh tại Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi

thang-mang-cap-dien
Thang máng cáp điện


* Co ngang dạng lưới dùng để đi từ tủ đến vị trí máy

Thang-cap-dang-luoi


co-ngang-thang-cap
 * Co ngang thang cáp








co-xuong-thang-cap
 * Co xuống thang cáp










mang-cap-dien
 * Máng cáp điện








te-giam-thang-cap
* Tê giảm hay còn gọi là cút chử T thang cáp
thang-cap-dien
*Thang cáp mạ kẽm nhúng nóng: là loại chuyên dụng để lắp đặt và làm việc trong môi trường khắc nghiệt hơn: ngoài trời, trong nhà máy, phân xưởng,…



thang-cap-dien-600


http://www.dien-congnghiep.cf/

Từ khóa tìm kiếm :
 Thang máng cáp điện tại Đà nẵng, Thang máng điện giá tốt tại đà nẵng, Thi công máng cáp tại đà nẵng, lắp đặt tủ điện - máng cáp tại đà nẵng, Thi công tủ điện - máng cáp điện nhà xưỡng miền trung

Từ khóa liên quan:




Tủ chuyển đổi nguồn tự động ATS

                  TỦ  CHUYỂN ĐỔI NGUỒN TỰ ĐỘNG ATS





GIỚI THIỆU: 

Là hệ thống mạch điện đươc điều khiển sao cho khi có sự cố mất nguồn, mất pha, thấp áp… thì sẽ chuyển đổi qua nguồn thứ 2( máy phát) để cấp cho phụ tải. khi nguồn chính được khắc phục thì sẽ tự động chuyển đổi lại.
Đặc tính kỹ thuật:

*các thông số điều chỉnh
          - Ngưỡng bảo vệ thấp áp của điện lưới  ( Main Voltage Sensing )
          - Thời gian trễ để kiểm tra điện lưới đã hoàn toàn ổn định khi có điện trở lại ( Retranfer )
          - Thời gian trễ đóng điện lưới cho tải ( Tranfer )
          - Thời gian chờ nóng máy phát ,điện máy phát ổn định để đóng điện máy phát cho tải ( Warm up )
          - Thời gian chờ làm nguội máy phát rồi tắt ( Cool down )

* phần AUTO START MODULE ( tùy chọn )
           - Thời gian trễ khởi động máy phát , hoặc làm nóng máy phát ( Delay start – Preheat )
           - Chọn số lần khởi động máy phát ( Select starting times )
           - Thời gian khởi động ( Start )
           - Thời gian nghỉ giữa các lần khởi động ( Idle )
           - Thời gian cấp tín hiệu dừng máy ( Stop – với loại Stop output )

xem thêm: Tủ điều khiển động cơ, Tủ hoà đồng bộ.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công Ty TNHH TM Và DV KTĐ Tâm Sinh
Hotline: 0903 480 069


tu-ats-thi-cong-tu-dien
Tủ ATS
tu-ats-thi-cong-tu-dien
Board mạch ATS



Thiết kế lắp đặt tủ bù

THIẾT KẾ LẮP ĐẶT TỦ BÙ

Chúng tôi là đơn vị chuyên thiết kế và lắp đặt tủ bù công suất phản kháng với nhiều năm kinh nghiệm thực tế. chúng tôi cam kết mang tới cho quý khách hàng những sản phẩm tốt nhất tiên tiến nhất và dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo nhất. 

thiet-ke-lap-dat-tu-bu
Thiết kế lắp đặt tủ bù
Bù công suất phản kháng - giải pháp kinh tế, kỹ thuật trong ngành điện

 I.Tại sao cần cải thiện hệ số công suất:

1.      Giảm giá thành tiền điện:

- Nâng cao hệ số công suất đem lại những ưu điểm về kỹ thuật và kinh tế, nhất là giảm tiền điện.

- Trong giai đoạn sủ dụng điện có giới hạn theo qui định. Việc tiêu thụ năng lượng phản kháng vượt quá 40% năng lượng tác dụng (tgφ > 0,4: đây là giá trị thoã thuận với công ty cung cấp điện) thì người sử dụng năng lượng phản kháng phải trả tiền hàng tháng theo giá hiện hành.

-  Do đó, tổng năng lượng phản kháng được tính tiền cho thời gian sử dụng sẽ là:

kVAr ( phải trả tiền ) = KWh ( tgφ – 0,4)

- Mặc dù được lợi về giảm bớt tiền điện, người sử dụng cần cân nhắc đến yếu tố phí tổn do mua sắm, lắp đặt bảo trì các tụ điện để cải thiện hệ số công suất.

2.      Tối ưu hoá kinh tế - kỹ thuật

   - Cải thiện hệ số công suất cho phép người sử dụng máy biến áp, thiết bị đóng cắt và cáp nhỏ hơn V.V…đồng thời giảm tổn thất điện năng và sụt áp trong mạng điện.

   - Hệ số công suất cao cho phép tối ưu hoá các phần tử cung cấp điện. Khi ấy các thiết bị điện không cần định mức dư thừa. Tuy nhiên để đạt được kết quả tốt nhất, cần đặt tụ cạnh cạnh từng phần tử của thiết bị tiêu thụ công suất phản kháng.

       Cải thiện hệ số công suất

   - Để cải thiện hệ số công suất của mạng điện, cần một bộ tụ điện làm nguồn phát công suất phản kháng. Cách giải quyết này được gọi là bù công suất phản kháng.

   -Tải mang tính cảm có hệ số công suất thấp sẽ nhận thành phần dòng điện phản kháng từ máy phát đưa đến qua hệ thống truyền tải phân phối. Do đó kéo theo tốn thất công suất và hiện tượng sụt áp.

- Khi mắc các tụ song song với tải, dòng điện có tính dung của tụ sẽ có cùng đường đi như thành phần cảm kháng của dòng tải. vì vậy hai dòng điện này sẽ triệt tiêu lẫn nhau IC = IL. Như vậy không còn tồn tại dòng phản kháng qua phần lưới phía trước vị trí đặt tụ.

- Đặc biệt ta nên tránh định mức động cơ quá lớn cũng như chế độ chạy không tải của động cơ. Lúc này hệ số công suất của động cơ rất nhỏ (0,17) do lượng công suất tác dụng tiêu thụ ở chế độ không tải rất nhỏ.




II. Các thiết bị bù công suất:    

            1. Bù trên lưới điện áp

                        Trong mạng lưới hạ áp, bù công suất được thực hiện bằng :

-          Tụ điện với lượng bù cố định (bù nền).

-          Thiết bị điều chỉnh bù tự động hoặc một bộ tụ cho phép điều chỉnh liên tục theo yêu cầu khi tải thay đổi.

Chú ý : Khi công suất phản kháng cần bù vượt quá 800KVAr và tải có tính liên tục và ổn định, việc lắp đặt bộ tụ ở phía trung áp thường có hiệu quả kinh tế tốt hơn.



 2. Tụ bù nền

Bố trí bù gồm một hoặc nhiều tụ tạo nên lượng bù không đổi. việc điều khiển có thể thực hiện:

-          Bằng tay: dùng CB hoặc LBS ( load – break switch )

-          Bán tự động: dùng contactor

-          Mắc trực tiếp vào tải đóng điện cho mạch bù đồng thời khi đóng tải.

Các tụ điện được đặt:

-          Tại vị trí đấu nối của thiết bị tiêu thụ điện có tính cảm ( động cơ điện và máy biến áp ).

-          Tại vị trí thanh góp cấp nguồn cho nhiều động cơ nhỏ và các phụ tải có tính cảm kháng đối với chúng việc bù từng thiết bị một tỏ ra quá tốn kém.

-          Trong các trường hợp khi tải không thay đổi.

3. Bộ tụ bù điều khiển tự động ( bù ứng động )

- Bù công suất thường được hiện bằng các phương tiện điều khiển đóng ngắt từng bộ phận công suất.

- Thiết bị này cho phép điều khiển bù công suất một cách tự động, giữ hệ số công suất trong một giới hạn cho phép chung quanh giá trị hệ số công suất được chọn.

- Thiết bị này được lắp đặt tại các vị trí mà công suất tác dụng và công suất phản kháng thay đổi trong phạm vi rất rộng. ví dụ: tại thanh góp của tủ phân phối chính, tại đầu nối của các cáp trục chịu tải lớn.

Các nguyên lý và lý do sử dụng bù tự động:

- Bộ tụ bù gồm nhiều phần và mỗi phần được điều khiển bằng contactor. Việc đóng một contactor sẽ đóng một số tụ song song với các tụ vận hành. Vì vậy lượng công suất bù có thể tăng hay giảm theo từng cấp bằng cách thực hiện đóng hoặc cắt contactor điều khiển tụ. Một rơley điều khiển kiểm soát hệ số công suất của mạng điện sẽ thực hiện đóng và mở các contactor tương ứng để hệ số công suất cả hệ thống thay đổi ( với sai số do điều chỉnh từng bậc ). Để điều khiển rơle máy biến dòng phải đặt lên một pha của dây cáp dẫn điện cung cấp đến mạch được điều khiển. Khi thực hiện bù chính xác bằng các giá trị tải yêu cầu sẽ tránh được hiện tượng quá điện áp khi tải giảm xuống thấp và do đó khử bỏ các điều kiện phát sinh quá điện áp và tránh các thiệt hại xảy ra cho trang thiết bị.

- Quá điện áp xuất hiện do hiện tượng bù dư phụ thuộc một phần vào giá trị tổng trở nguồn.

Các qui tắc bù chung

- Nếu công suất bộ tụ ( kVar ) nhỏ hơn hoặc bằng 15% công suất định mức máy biến áp cấp nguồn, nên sử dụng bù nền.

                                    - Nếu ở trên mức 15%, nên sử dụng bù kiểu tự động.

- Vị trí lắp đặt tụ áp trong mạng điện có tính đến chế độ bù công suất; hoặc bù tập trung, bù nhóm, bù cục bộ, hoặc bù kết hợp hai phương án sau cùng.

- Về nguyên tắc, bù lý tưởng có nghĩa là bù áp dụng cho từng thời điểm tiêu thụ và với mức độ mà phụ tải yêu cầu cho mỗi thời điểm.

- Trong thực tiễn, việc chọn phương cách bù dựa vào các hệ số kinh tế và kỹ thuật.

Vị trí lắp đặt tụ bù:

3.1 Bù tập trung : áp dụng cho tải ổn định và liên tục.

Nguyên lý : bộ tụ đấu vào thanh góp hạ áp của tủ phân phối chính và được đóng trong thời gian tải hoạt động.

Ưu điểm:

- Giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng .

- Làm giảm công suất biểu kiến.

- Làm nhẹ tải cho máy biến áp và do đó nó có khả năng phát triển thêm các phụ tải cần thiết.

Nhận xét :

- Dòng điện phản kháng tiếp tục đi vào tất cả lộ ra tủ phân phối chính của mạng hạ thế.

- Vì lý do này kích cỡ dây dẫn , công suất tổn hao không được cải thiện ở chế độ bù tập trung.

                       3.2 Bù nhóm ( từng phân đoạn ).

Bù nhóm nên sử dụng khi mạng điện quá lớn và khi chế độ tải tiêu thụ theo thời gian của các phân đoạn thay đổi khác nhau.

Nguyên lý : bộ tụ được đấu vào tủ phân phối khu vực . hiệu quả do bù nhóm mang lại cho dây dẫn xuất phát từ tủ phân phối chính đến các tủ khu vực có đặt tụ được thể hiện rõ nhất.

Ưu điểm:

- Làm giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng.

-  Làm giảm công suất biểu kiến yêu cầu.

- Kích thước dây cáp đi đến các tủ phân phối khu vực sẽ giảm đi hoặc với cùng dây cáp trên có thể tăng thêm phụ tải cho tủ phân phối khu vực.

Nhận xét :

- Dòng điện phản kháng tiếp tục đi vào tất cả dây dẫn xuất phát từ tủ phân phối khu vực.

- Vì lý do này mà kích thước và công suất tổn hao trong dây dẫn nói trên không được cải thiện với chế độ bù nhóm.

- Khi có sự thay đổi đáng kể của tải, luôn luôn tồn tại nguy cơ bù dư và kèm  theo hiện tượng quá điện áp.

                        3.3 Bù riêng:

Bù riêng nên được xét đến khi công suất động cơ lớn đáng kế so với mạng điện.

Nguyên lý: bộ tụ mắc trực tiếp vào đầu dây nối của thiết bị dùng điện có tính cảm ( chủ yếu là các động cơ ).

Bộ tụ định mức ( kVAr) đến khoảng 25%  giá trị công suất động cơ. Bù bổ sung tại đầu nguồn điện cũng có thể mang lại hiệu quả tốt.

Ưu điểm :

Làm giảm tiền phạt do tiêu thụ công suất phản kháng (kVAr)

Giảm công suất biểu kiến yêu cầu.

Giảm kích thước và tổn hao dây dẫn đối với tất cả dây dẫn.

Nhận xét :

Các dòng điện phản kháng có giá trị lớn sẽ không còn tồn tại trong mạng điện.

3.4 Mức độ bù tối ưu

Phương pháp chung

Bảng số liệu tính toán công suất phản kháng cần thiết trong giai đoạn thiết kế. qua đó có thể xác định công suất phản kháng và công suất tác dụng cho mức độ bù khác nhau.

Vấn đề tối ưu hoá kinh tế kỹ thuật cho một mạng điện đang hoạt động.

Việc tính toán định cáp, máy biến áp sau khimức bù tối ưu cho một mạng đã tồn tại có thể thực hiện theo những lưu ý sau:

+ Tiền điện trước khi đặt bù

+ Tiền điện tương lai sau khi lắp tụ bù.

+ Các chi phí bao gồm :

-          Mua tụ bù và mạch điều khiển.

-          Lắp đặt và bảo trì

-          Tổn thất trong tụ và tổn thất trên dây  lắp tụ bù.



III. Chọn Tụ Bù :

1. Phương pháp tính đơn giản:

(để chọn tụ bù cho một tải nào đó thì ta cần biết công suất(P) của tải đó và hệ số công suất (Cos φ) của tải đó):

            Giả sử ta có công suất của tải là P

            Hệ số công suất của tải là Cos φ1 → tg φ1 ( trước khi bù )

            Hệ số công suất sau khi bù là Cos φ2 → tg φ2.

            Công suất phản kháng cần bù là QC = P (tgφ1 – tgφ2 ).

Từ công suất cần bù ta chọn tụ bù cho phù hợp trong bảng catalog của nhà cung cấp tụ bù.

            Để dễ hiểu ta sẽ cho ví dụ minh hoạ như sau:

            Giả sử ta có công suất tải là P = 270 (KW).

            Hệ số công suất trước khi bù là cosφ1 = 0.75 → tgφ1 = 0.88

            Hệ số công suất sau khi bù là Cosφ2 = 0.95 → tgφ2 = 0.33

            Vậy công suất phản kháng cần bù là Qbù = P ( tgφ1 – tgφ2 )

            Qbù = 270( 0.88 – 0.33 ) = 148.5 (KVAr)

            Từ số liệu này ta chọn tụ bù trong bảng catalog của nhà sản xuất giả sử là ta có tụ 25KVAr. Để bù đủ cho tải thì ta cần bù 6 tụ 25 KVAr tổng công suất phản kháng là 6x25=150(KVAr)

 2. Phương pháp bù tối ưu dựa vào điều kiện không đóng tiền phạt:

            Xét hoá đơn tiền điện liên quan đến dung lượng kVArh đã tiêu thụ và ghi nhận số kVArh phải trả tiền  sau đó, chọn hoá đơn tiền giá kVArh cao nhất phải trả (không xét đến trường hợp ngoại lệ).

            Ví dụ: 15965 kVArh trong tháng giêng

Tính tổng thời gian hoạt động trong tháng đó ví dụ : 220h số giờ xét để tính là những giờ mà hệ thống điện chịu tải lớn nhất và tải đạt giá trị đỉnh cao nhất. ngoài thời gian kể trên việc tiêu thụ công suất phản kháng là miễn phí.

            Giá trị công suất cần bù:

                        [kVAr] = Qbù

kVAr : số kVAr phải trả tiền.

T : số giờ hoạt động

            Dung lượng bù thường được chọn cao hơn giá trị tính toán một chút.

            Một số hãng cung cấp qui tắc thước loga thiết kế đặt biệt  cho việc tính toán này theo các khung giá riêng. Công cụ trên và các dữ liệu kèm theo giúp ta chọn lựa thiết bị bù và sơ đồ điều khiển thích hợp, đồng thời ràng buộc của các sóng hài điện áp trong hệ thống điện . các sóng hài này đòi hỏi sử dụng định mức tụ dư ( liên quan đến giải nhiệt, định mức áp và dòng điện ) và các cuộn kháng hoặc mạch để lọc sóng hài.

http://www.tudiencongnghiep.tk/

Chủ Nhật, 7 tháng 5, 2017

Cài đặt biến tần LS IG5A

Cài đặt biến tần LS IG5A

Hướng dẫn cài đặt biến tần IG 5A

Điều khiển tần số trên bàn phím và chạy thuận/nghịch bằng công tắc ngoài trên biến tần LS (IG5A).
Bước 1: Vào nhóm Drive của biến tần LS (IG5A)
Vào hàm drv : Chọn “1” _Chạy thuận/nghịch bằng công tắc ngoài trên biến tần LS .
Vào hàm Frq : Chọn “0”_Cho phép cài tần số trên bàn phím của biến tần LS.
Vào hàm 0.0 :  Nhấn “Enter”_Cài đặt tần số mong muốn cho biến tần LS.
Vào hàm ACC : Cài giá trị “0~6000”(Sec)_ Thời gian tăng tốc cho biến tần LS.
Vào hàm dEC : Cài giá trị “0~6000”(Sec)_ Thời gian giảm tốc cho biến tần LS.
Bước 2: Vào nhóm Function 1 của biến tần LS
Vào hàm F1 : Chọn “0” _Cho phép biến tần LS chạy thuận và nghịch  .
Chọn “1”_Không cho phép biến tần LS chạy thuận.
Chọn “2”_Không cho phép biến tần LS chạy nghịch.
Vào hàm F21 : Cài “40~400”(Hz)_Cài tần số Max cho biến tần LS hoạt động (thường cài bằng tần số lưới điện).
Vào hàm F22 : Cài “30~400”_Cài đặt tần số cơ bản cho biến tần LS (thường cài bằng tần số F21).
Bước 3: Vào nhóm Function 1 và 2 của biến tần LS
Các hàm đã cài trên bước 1 và 2 cơ bản biến tần LS đã chạy tốt.Tuy nhiên trong một số trường hợp cần thiết cài thêm một số hàm sau:
Hàm F4 :  Chọn “0”_Cho phép biến tần LS dừng theo kiểu Decelerate.                      
Chọn “2”_Cho phép dừng theo kiểu Free run
Hàm F27 : Chọn “0” _Điều khiển Torque trên biến tần LS theo chế độ Manual.
=> F28 cài % (0~15)Torque khi chạy nghịch trên biến tần LS
=> F29 cài % (0~15)Torque khi chạy thuận trên biến tần LS
=> Hàm F27 : Chọn “1”_Điều khiển Torque  trên biến tần LS theo chế độ Auto.
• Bào vệ quá tải 
=> F57 = 30 --> 200 %
=> F58 = 0 --> 60s
Hàm H20 : Chọn “1”_Cho phép biến tần LS chạy khi vừa cấp nguồn (công tắc ngoài đang ở chế độ chạy thuận(Fx) hoặc chạy nghịch (Rx)).
Hàm H30 : Cài thông số công suất đông cơ 
Hàm H34 : Cài dòng điện cho động cơ
Hàm H72 : Chọn “0~17”_Cài thông số muốn hiển thị trên biến tần LS.
Hàm H93 : Chọn “1”_ Trả về các thông số mặc định của nhà sản xuất biến tần LS.(Xóa hết dữ liệu đã cài.)

v. SƠ ĐỒ KẾT NỐI BIẾN TẦN LS

Chân CM là chân chung cho tín hiệu ngỏ vào của biến tần LS.
Chân P1 “FX” Chân chạy thuận biến tần LS.
Chân P2 “RX” Chân chạy nghịch biến tần LS.